Ca Đoàn Têrêsa

2344 Cota Ave., Long Beach, CA 90810
E-mail:  cadoan_teresa_longbeach@yahoo.com

Home Người Gieo Giống Thánh Têrêsa Nội Quy Ban Điều Hành Ca Viên Cựu Ca Viên Tủ Sách Ca Đoàn Tủ Hồ Sơ - Log in Đồng Hành Trong Niềm Tin Thánh Ca Phụng Vụ Nhật Ký Sinh Hoạt Liên Lạc Nối Kết Vòng Tay

Lượt truy cập

Người Gieo Giống...

Lạy Chúa, tổ tiên của chúng con đã dùng lời nói, đời sống và cái chết để làm chứng cho đức tin và tình yêu Chúa Kitô.  Những giọt máu tử đạo của tổ tiên chúng con đã sinh hoa, kết quả gấp ngàn, gấp triệu.  Tất cả những thành viên của ca đoàn Têrêsa-hiện còn sống hay đã mất-là những hoa, quả, kết từ những giọt máu tử đạo của tiền nhân.  Cuối xin Chúa sáng soi và chúc phúc cho chúng con, để những chất bổ dưỡng là đức tin và tình yêu mà chúng con lãnh nhận qua hồng ân của các vị tử đạo luôn triển nở dồi dào trong mỗi người chúng con.  

Xin Chúa thương, tha thứ những lỗi lầm đường đời chúng con vướng phải để chúng con không thẹn với các bậc tổ tiên đã làm chứng cho đức tin và tình yêu Chúa Kitô mà chúng con hiện đang thừa hưởng một cách êm ái, nhẹ nhàng.

  1. Francisco Gil de Federich (Tế), linh mục dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1702 tại Tortosa, Cataluna, Tây Ban Nha; tử đạo đời chúa Trịnh Doanh ngày 22-1-1745 tại Thăng Long.
  2. Matteo Alonson-Lichiniana (Ðậu), linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1702 tại Nava del Rey, Tây Ban Nha; tử đạo đời chúa Trịnh Doanh ngày 22-1-1745 tại Thăng Long.
  3. Jacinto Castaneda (Gia), linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1743 tại Javita, Tây Ban Nha, tử đạo đời chúa Trịnh Sâm ngày 7-11-1773 tại Ðồng Mơ.
  4. Vincentê Lê Quang Liêm (Phạm Hiếu Liêm), linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1732 tại Trà Lũ, Nam Ðịnh; tử đạo đời chúa Trịnh Sâm ngày 7-11-1773 tại Ðồng Mơ.
  5. Gioan Ðạt, linh mục, sinh năm 1765 tại Ðồng Chuối, Ninh Bình; tử đạo đời vua Cảnh Thịnh ngày 28-10-1798 tại Chợ Rạ.
  6. Emmanuel Nguyễn Văn Triệu, linh mục, sinh năm 1756 tại Thợ Ðúc, Phú Xuân, Huế; tử đạo đời vua Cảnh Thịnh ngày 17-9-1798 tại Bãi Dâu.
  7. Phêrô Lê Tùy, linh mục, sinh năm 1773 tại Bằng Sở, Hà Ðông; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 11-10-1833 tại Quan Ban.
  8. Franciscois Isidore Gagelin (Kính), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1799 tại Montperreux, Besancon, Pháp; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 17-10-1833 tại Bãi Dâu.
  9. Phaolô Tống Viết Bường, quan Thị vệ, sinh tại Phủ Cam, Huế; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 23-10-1833 tại Thợ Ðúc.
  10. Anrê Trần Văn Thông (Trọng, Thông), binh sĩ, sinh năm 1808 tại Kim Long, Huế; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 29-11-1835 tại An Hòa.
  11. Joseph Marchand (Du), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1803 tại Passavaut, Besancon, Pháp; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 30-11-1835 tại Thợ Ðúc.
  12. Jean-Charles Cornay (Tân), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1809 tại Loudun, Poitiers, Pháp; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 20-9-1837 tại Sơn Tây.
  13. Phanxicô Xaviê Nguyễn Cần, thầy giảng, sinh năm 1803 tại Sơn Miêng, Hà Ðông; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 20-11-1837 tại Ô Cầu Giấy.
  14. Phanxicô Ðỗ Văn Chiểu, thầy giảng, sinh năm 1797 tại Trung Lễ, Liên Thủy, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 25-6-1838 tại Nam Ðịnh.
  15. Domingo Henares (Minh), giám mục dòng Ða Minh, sinh năm 1765 tại Baena, Cordova, Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 25-6-1838 tại Nam Ðịnh.
  16. Vincentê Ðỗ Yến, linh mục dòng Ba Ða Minh, sinh tại Trà Lũ, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 30-6-1838 tại Hải Dương.
  17. Giuse Nguyễn Ðình Uyển, thầy giảng dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1775 tại Ninh Cường, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 4-7-1838 tại Hưng Yên.
  18. Phêrô Nguyễn Bá Tuần, linh mục, sinh năm 1766 tại Ngọc Ðồng, Hưng Yên; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 15-7-1838 tại Nam Ðịnh.
  19. Ignacio Delgado (Y), giám mục dòng Ða Minh, sinh năm 1761 tại Villa Felice, Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 21-7-1838 tại Nam Ðịnh.
  20. Joseph Fernandez (Hiền), linh mục dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1775 tại Ventosa de la Cueva, Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 24-7-1838 tại Nam Ðịnh.
  21. Bênadô Vũ Văn Duệ, linh mục, sinh năm 1755 tại Quần Anh, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 1-8-1838 tại Tam Tòa.
  22. Ðôminicô Nguyễn Văn Hạnh, linh mục dòng Ðă Minh, sinh năm 1772 tại Năng A, Nghệ An; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 1-8-1838 tại Ba Tòa.
  23. Anton Nguyễn Ðích, giáo dân, sinh tại Chi Long, Hà Nội; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 12-8-1838 tại Bảy Mẫu.
  24. Micae Nguyễn Huy Mỹ, lý trưởng, sinh năm 1804 tại Kẻ Vĩnh, Hà Nội; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 12-8-1838 tại Bảy Mẫu.
  25. Giacôbê Ðỗ Mai Năm (Nam), linh mục, sinh năm 1781 tại Ðông Biên, Thanh Hóa; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 12-8-1838 tại Bảy Mẫu.
  26. Giuse Ðặng Ðình Viên, linh mục, sinh năm 1787 tại Tiên Chu, Hưng Yên; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 21-8-1838 tại Bảy Mẫu.
  27. Giuse Hoàng Lương Cảnh, lương y, trùm họ, dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1763 tại Làng Văn, Bắc Giang; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 5-9-1838 tại Bắc Ninh.
  28. Phêrô Nguyễn Khắc Tự, linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1796 tại Ninh Cường, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 5-9-1838 tại Bắc Ninh.
  29. Francois Jaccard (Phan), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1799 tại Onnion, Annecy, Pháp; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 21-9-1838 tại Nhan Biền.
  30. Tôma Trần Văn Thiện, chủng sinh, sinh năm 1820 tại Trung Quán, Quảng Bình; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 21-9-1838 tại Nhan Biền.
  31. Pierre Dumoulin-Borie (Cao), giám mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1808 tại Beynat, Tulle, Pháp; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 24-11-1838 tại Ðồng Hới.
  32. Vincentê Nguyễn Thế Ðiểm, linh mục, sinh năm 1761 tại Ân Ðô, Quảng Trị; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 24-11-1838 tại Ðồng Hới.
  33. Phêrô Vũ (Võ) Ðăng Khoa, linh mục, sinh năm 1790 tại Thuận Nghĩa, Nghệ An; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 24-11-1838 tại Ðồng Hới.
  34. Phêrô Trương Văn Ðường, thầy giảng, sinh năm 1808 tại Kẻ Sở, Hà Nam; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 18-12-1838 tại Sơn Tây.
  35. Phaolô Nguyễn Văn Mỹ, thầy giảng, sinh năm 1798 tại Kẻ Non, Hà Nam; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 18-12-1838 tại Sơn Tây.
  36. Phêrô Vũ Văn Truật (Vũ Thuật), thầy giảng, sinh năm 1816 tại Kẻ Thiết, Hà Nam; tử đạo đời vua Minh Mạng ng ày18-12-1838.
  37. Ðôminicô Tước (Vũ Ðình Tước), linh mục dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1775 tại Trung Lao, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 2-4-1839 (1838) tại Nam Ðịnh.
  38. Augustinô Phan Viết Huy, binh sĩ, sinh năm 1795 tại Hạ Linh, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 12-6-1839 tại Thừa Thiên
  39. Nicôla Bùi Ðức Thể, binh sĩ, sinh năm 1792 tại Kiên Trung, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 12-6-1839 tại Thừa Thiên.
  40. Ðôminicô Ðinh Ðạt, binh sĩ, sịnh năm 1803 tại Phú Nhai, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 18-7-1839 tại Nam Ðịnh.
  41. Tôma Ðinh Viết Dụ, linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1783 tại Phú Nhai, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 26-11-1839 tại Bảy Mẫu.
  42. Ðôminicô Nguyễn Văn Xuyên, linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1786 tại Hưng Lập, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 26-11-1839.
  43. Tôma Nguyễn Văn Ðệ, giáo dân dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1810 tại Bồ Trang, Nam Ðịnh; tử đạo đòi vua Minh Mạng ngày 19-12-1839 tại Cổ Mễ.
  44. Phanxicô Xaviê Hà Trọng Mậu, thầy giảng Dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1790 tại Kẻ Riền, Thái Bình; tử đạo đời  vua Minh Mạng ngày 19-12-1839 tại Cổ Mễ.
  45. Augustinô Nguyễn Văn Mới (Mùi), giáo dân, dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1806 tại Phú Trang, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 19-12-1839 tại Cổ Mễ.
  46. Ðôminicô Bùi Văn Úy, thầy giảng dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1801 tại Tiên Môn, Thái Bình; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 19-12-1839 tại Cổ Mễ.
  47. Stêphanô Nguyễn Văn Vinh, giáo dân dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1814 tại Phú Trang, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 19-12-1839 tại Cổ Mễ.
  48. Anrê Trần An Dũng (Lạc), linh mục, sinh năm 1795 tại Bắc Ninh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 21-12-1939 tại Ô Cầu Giấy.
  49. Phêrô Trương Văn Thi, linh mục, sinh năm 1763 tại Kẻ Sở, Hà Nội; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 21-12-1839 tại Ô Cầu Giấy.
  50. Phêrô Nguyễn Văn Hiếu, thầy giảng, sinh năm 1783 tại Ðồng Chuối, Ninh Bình; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 28-4-1840 tại Ninh Bình.
  51. Phaolô Phạm Khắc Khoan, linh mục, sinh năm 1771 tại Duyên Mậu, Ninh Bình; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 28-4-1840 tại Ninh Bình.
  52. Gioan Bautixita Ðinh Văn Thành, thầy giảng, sinh năm 1796 tại Nộn Khê, Ninh Bình; tử đạo đời vua Minh Mạng ng ày28-4-1840 tại Ninh Bình.
  53. Giuse Ðỗ Quang Hiển, thầy giảng, sinh năm 1775 tại Quần Anh, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 9-5-1840 tại Nam Ðịnh.
  54. Luca Vũ Bá Loan, linh mục, sinh năm 1756 tại Trại Bút, Phú Ða; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 5-6-1840 tại Ô Cầu Giấy.
  55. Tôma Toán, thầy giảng dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1767 tại Cần Phan, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 27-6-1840 tại Nam Ðịnh.
  56. Antôn Nguyễn Hữu Quỳnh, lương y, sinh năm 1768 tại Mỹ Hương, Quảng Bình; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 10-7-1840 tại Ðồng Hới.
  57. Phêrô Nguyễn Khắc Tự, thầy giảng, sinh tại Ninh Bình; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 10-7-1840 tại Ðồng Hới.
  58. Ðôminicô Trạch (Ðoài), linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1772 tại Ngoại Vối, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 18-9-1840 tại Bảy Mẫu.
  59. Gioan Baotixita Cỏn, lý trưởng, sinh năm 1803 tại Kẻ Báng, Nam Ðịnh, tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 8-11-1840 tại Bảy Mẫu.
  60. Phaolô Nguyễn Ngân, linh mục, sinh năm 1771 tại Kẻ Biên, Thanh Hóa; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 8-11-1840 tại Bảy Mẫu.
  61. Giuse Nguyễn Ðình Nghi, linh mục, sinh năm 1771 tại Kẻ Vồi, Hà Nội; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 8-11-1840 tại Bảy Mẫu.
  62. Martinô Tạ Ðức Thịnh, linh mục, sinh năm 1760 tại Kẻ Sặt, Hà Nội; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 8-11-1840 tại Bảy Mẫu.
  63. Martinô Thọ, trùm họ, sinh năm 1787 tại Kẻ Báng, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 8-11-1840 tại Bảy Mẫu.
  64. Simon Phan Ðắc Hòa, lương y, sinh năm 1787 tại Mai Vĩnh, Thừa Thiên; tử đạo đời vua Minh Mạng ngày 12-12-1840 tại An Hòa.
  65. Anê Lê Thị Thành (Bà Ðê), giáo dân, sinh năm 1781 tại Bái Ðền, Thanh Hóa; tử đạo đời vua Thiệu Trị ngày 12-7-1841 tại Nam Ðịnh.
  66. Phêrô Hoàng Khanh, linh mục, sinh năm 1780 tại Hòa Huệ, Nghệ An; tử đạo đời vua Thiệu Trị ngày 12-7-1842 tại Hà Tĩnh.
  67. Matthêu Lê Văn Gẫm, thương gia, sinh năm 1813 tại Gò Công, Biên Hòa; tử đạo đời vua Thiệu Trị ngày 11-5-1847 tại Chợ Ðũi.
  68. Augustin Schoeffler (Ðông), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1822 tại Mittelbonn, Nancy, Pháp; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 1-5-1851 tại Sơn Tây.
  69. Jean-Louis Bonnard (Hương), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1824 tại Saint-Christo-en-Jarez, Pháp, tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 1-5-1852 tại Nam Ðịnh.
  70. Philipphê Phan Văn Minh, linh mục, sinh năm 1815 tại Cái Mơn, Vĩnh Long; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 3-7-1853 tại Ðình Khao.
  71. Giuse Nguyễn Văn Lựu, trùm họ, sinh năm 1790 tại Cái Nhum, Vĩnh Long; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 2-5-1854 tại Vĩnh Long.
  72. Anrê Nguyễn Kim Thông (Năm Thuông), giáo dân, sinh năm 1790 tại Gò Thị, Bình Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 15-7-1855 tại Mỹ Tho.
  73. Laurensô Nguyễn Văn Hưởng, linh mục, sinh năm 1802 tại Kẻ Sài, Hà Nội; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 13-2-1856 tại Ninh Bình.
  74. Phaolô Lê Bảo Tịnh, linh mục, sinh năm 1793 tại Trịnh Hà, Thanh Hóa; tử đạo đời vua Tự  Ðức ngày 6-4-1857 tại Bảy Mẫu.
  75. Micae Hồ Ðình Hy, quan Thái bộc, sinh năm 1808 tại Như Lâm, Thừa Thiên; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 22-5-1857 tại An Hòa.
  76. Phêrô Ðoàn Văn Vân, thầy giảng, sinh năm 1780 tại Kẻ Bói, Hà Nam; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 25-5-1857 tại Sơn Tây.
  77. Joseph Maria Diaz Sanjuro (An), giám mục dòng Ða Minh, sinh năm 1818 tại Santa Eulalia de Suegos, Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 20-7-1857 tại Nam Ðịnh.
  78. Melchior Garcia San Pedro (Xuyên), giám mục dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1821 tại Cortes, Asturias, Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 28-7-1858 tại Nam Ðịnh.
  79. Phanxicô Trần Văn Trung, cai đội, sinh năm 1825 tại Phan Xá, Quảng Trị; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 6-10-1858 tại An Hòa.
  80. Dôminicô Hà Trọng Mậu, linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1808 tại Phú Nhai, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 5-11-1858 tại Hưng Yên.
  81. Ða Minh Phạm Trọng Khảm, quan án, dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1779 tại Quần Cống, Nam Ðịnh, tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 13-1-1859 tại Nam Ðịnh.
  82. Giuse Phạm Trọng Tả, cai tổng, sinh năm 1800 tại Quần Cống, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 13-1-1859 tại Nam Ðịnh.
  83. Luca Phạm Trọng Thìn, cai tổng, sinh năm 1819 tại Quần Cống, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 13-1-1859 tại Nam Ðịnh.
  84. Phaolô Lê Văn Lộc, linh mục, sinh năm 1830 tại An Nhơn, Gia Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 13-2-1959 tại Gia Ðịnh.
  85. Ða Minh Cẩm, linh mục dòng Ða Minh, sinh tại Cẩm Chương (Kẻ Rọi), Bắc Ninh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 11-3-1859 tại Hưng Yên.
  86. Phaolô Trần Văn Hạnh, giáo dân, sịnh năm 1826 tại Chợ Quán, Gia Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 28-5-1859 tại Sài Gòn.
  87. Emmanuel Lê Văn Phụng, trùm họ, sinh năm 1796 tại Ðầu Nước, Cù Lao Giêng; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 31-7-1859 tại Châu Ðốc.
  88. Phêrô Ðoàn Công Quý, linh mục, sinh năm 1826 tại Búng, Gia Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 31-7-1859 tại Châu Ðốc.
  89. Tôma Dương Thái Khuông, linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1780 tại Nam Hào, Hưng Yên; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 30-1-1860 tại Hưng Yên.
  90. Giuse Lê Ðăng Thị, cai đội, sinh năm 1825 tại Kẻ Văn, Quảng Trị; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 24-10-1860 tại An Hòa.
  91. Pierre Francois Néron (Bắc), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1818 tại Bornay, Saint Claude, Pháp; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 3-11-1860 tại Sơn Tây.
  92. Jean Etienne Vénard (Ven), linh mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1829 tại St. Loup-sur-Thouet, Poitiers, Pháp; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 2-2-1861 tại Ô Cầu Giấy.
  93. Phêrô Nguyễn Văn Lựu, linh mục, sinh năm 1812 tại Gò Vấp, Gia Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 7-4-1861 tại Mỹ Tho.
  94. Giuse Tuân, linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1821 tại Trần Xá, Hưng Yên; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 30-4-1861 tại Hưng Yên.
  95. Matthêu Nguyễn Văn Ðác (Phượng), trùm họ, sinh tại Kẻ Lại, Quảng Bình; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 26-5-1861.
  96. Gioan Ðoàn Trinh Hoan, linh mục, sinh năm 1798 tại Kim Long, Thừa Thiên; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 26-5-1861 tại Ðồng Hới.
  97. Pedro Almato (Bình), linh mục dòng Ða Minh, sinh năm 1830 tại San Peliz Saserra, Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 1-11-1861 tại Hải Dương.
  98. Jeromino Hermosilla (Liêm), giám mục dòng Ða Minh, sinh năm 1800 tại S. Domingo de la Calzadar, Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 1-11-1861 tại Hải Dương.
  99. Valentino Berrio-Ochoa (Vinh), giám mục dòng Ða Minh, sinh năm 1827 tại Elorrio (Vizacaya), Tây Ban Nha; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 1-11-1961 tại Hải Dương.
  100. Etienne-Théodore Cuénot (Thể), giám mục Hội Thừa sai Paris, sinh năm 1802 tại Bélieu, Besancon, Pháp; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 14-11-1861 tại Bình Ðịnh.
  101. Giuse Nguyễn Duy Khang, thầy giảng, dòng Ba Ða Minh, sinh năm 1832 tại Trà Vi, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 6-12-1861 tại Hải Dương.
  102. Giuse Tuân, giao dân, sinh năm 1825 tại Nam Ðiền, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 7-1-1862 tại Nam Ðịnh.
  103. Laurensô Ngôn, giáo dân, sinh tại Lục Thủy, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 22-5-1862 tại Nam Ðịnh.
  104. Giuse Phạm Quang Túc, thiếu niên, sinh năm 1852 tại Hoàng Xá, Bắc Ninh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 1-6-1862.
  105.  Dôminicô Ninh, giáo dân, sinh năm 1835 tại Trung Linh, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự  Ðức ngày 2-6-1862 tại An Triêm.
  106.  Phaolô Vũ Văn Dương (Ðổng), giáo dân, sinh năm 1792 tại Vực Ðường, Hưng Yên; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 3-6-1862 tại Nam Ðịnh.
  107.  Ðôminicô Nguyễn Văn Huyện (Huyên), giáo dân, sinh năm 1817 tại Ðông Thành, Thái Bình; tử đạo đời vua Tự  Ðức ngày 5-6-1862 tại Nam Ðịnh.
  108.  Ðôminicô Nguyễn Văn Toái (Toại), giáo dân, sinh năm 1811 tại Ðông Thành, Thái Bình; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 5-6-1862 tại Nam Ðịnh.
  109.  Phêrô Ðinh Văn Dũng, giáo dân, sinh tại Ðông Hào, Thái Bình, tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 6-6-1862 tại Nam Ðịnh.
  110.  Vincentê Phạm Văn Dương, giáo dân, sinh tại Doãn Trung, Thái Bình; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 6-6-1862 tại Nam Ðịnh.
  111.  Phêrô Ðinh Văn Thuần, giáo dân, sinh tại Ðông Phú, Thái Bình; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 6-6-1862 tại Nam Ðịnh.
  112.  Ðôminicô Nguyễn Ðức Mạo, giáo dân, sinh năm 1818 tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 16-6-1862 tại Làng Cốc.
  113.  Anrê Tường, giáo dân, sinh năm 1812 tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 16-6-1862 tại Làng Cốc.
  114.  Ðôminicô Nguyên, giáo dân, sinh năm 1802 tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 16-6-1862 tại Làng Cốc.
  115.  Dôminicô Nhi, giáo dân, sinh tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 16-6-1862 tại Làng Cốc.
  116.  Vincentê Tường, giáo dân, sinh năm 1814 tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 16-6-1862 tại Làng Cốc.
  117.  Phêrô Ða, giáo dân, sinh tại Ngọc Cục, Nam Ðịnh; tử đạo đời vua Tự Ðức ngày 17-6-1862 tại Nam Ðịnh
  118.  Ngoài 117 vị đã được Giáo Hội tôn vinh chân phước thì chúng con còn có hàng trăm ngàn bậc tiền nhân đã dùng mạng sống, lối sống, và đời sống để làm chứng cho đức tin và tình yêu của Chúa Kitô.  Dù không tên, không tuổi, không vinh danh nhưng sự hy sinh của các ngài đã góp phần cho Giáo hội Công giáo Việt nam của chúng con được đâm chồi nẩy lộc và phát triển dồi dào hưng thịnh như ngày nay.